Cách sử dụng:
☆ Trợ từ 에게/한테 gắn vào sau danh từ là con người hay con vật để chỉ đối tượng tiếp nhận hành động.
Nếu đối tượng tiếp nhận hành động là nơi chốn, sự vật, cây cối thì dùng trợ từ 에.
☆ Trợ từ 에게/한테 thường dùng với các động từ: 주다 (đưa cho), 선문하다 (tặng quà), 던지다 (ném), 보내다 (gửi), 부치다 (gửi), 쓰다 (viết), 전화하다 (gọi điện), 묻다 (hỏi), 가르치다 (dạy), 말하다 (nói), 팔다 (bán), 가다 (đi), 오다 (đến).
☆ 한테 chủ yếu dùng trong văn nói, trong khi 에게 chủ yếu dùng trong văn viết.

Ví dụ:
▶ 가: 누구한테 편지를 써요?
나: 고향 친구한테 편지를 써요.
A: Bạn viết thư cho ai?
B: Tôi viết thư cho bạn tôi ở quê nhà.
▶ 가: 왜 곷을 샀어요?
나: 여자 친구한테 선문할 거예요.
A: Tại sao bạn mua hoa?
B: Tôi sẽ tặng cho bạn gái của tôi.
▶ 가: 선생님, 남산도서관 전화 번호가 몇 번이에요?
나: 미안해요. 잘몰라요. 114에 전화해 보세요.
A: Thưa cô, số điện thoại của Thư viện Namsan là bao nhiêu vậy ạ?
B: Xin lỗi. Cô không biết. Gọi 114 thử xem nhé.
※ Bổ sung:
☆ Khi đối tượng tiếp nhận hành động có địa vị cao hơn chủ thể, sử dụng 께 thay cho 에게/한테.
▶ 나는 할아버지에게 선물을 주었습니다. → 나는 할아버지께 선물을 드렸습니다.
Tôi đã biếu quà cho ông tôi.
▶ 사장님에게 전화를 했습니다. → 사장님께 전화를 드렸습니다.
Tôi đã gọi điện cho giám đốc.
▶ 아버지에게 말했습니다. → 아버지께 말씀드렸습니다.
Tôi đã nói với bố tôi.
☆ Khi nhận được gì đó từ người có địa vị cao hơn, dùng 께 thay cho 에게(서)/한테(서).
Ví dụ:
▶ 내 생일에 친구에게서 선물을 받았습니다. = 내 생일에 친구에게 선물을 받았습니다.
Tôi đã nhận được một món quà từ người bạn trong ngày sinh nhật của tôi.
▶ 어렸을 때 할아버지께 한자를 배웠습니다.
Khi còn nhỏ, tôi đã học chữ Hán từ ông nội.